yên phận

yên phận

Người ấy sống yên phận với công việc nhỏ của mình.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Bằng lòng với hoàn cảnh hiện tại, không mong cầu hơn: "yên phận" chỉ trạng thái chấp nhận hài lòng với những mình đang , không muốn thay đổi hoặc tranh đua với người khác.
    • Sống an phận, không mơ ước viển vông: "yên phận" thường được dùng để khuyên người ta nên biết đủ, không đòi hỏi quá nhiều so với khả năng hoặc số phận.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • ấy yên phận với công việc giản dị của mình. ( ấy bằng lòng với công việc bình thường, không mong kiếm việc cao hơn.)
    • Người xưa thường dạy con cháu nên yên phận thủ thường. (Người xưa khuyên con cháu hãy sống an phận, giữ lẽ thường.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "yên phận thủ thường": sống an phận, giữ gìn lối sống bình thường, không làm điều trái lẽ.

    • Ông bà ta khuyên nên yên phận thủ thường để tránh tai họa. (Sống an phận, giữ nếp để được bình an.)
  • "không yên phận": không bằng lòng với hiện tại, luôn muốn thay đổi hoặc vươn lên (thường mang nghĩa tiêu cực hoặc tích cực tùy ngữ cảnh).

    • Anh ta không yên phận làm nông dân, quyết tâm lên thành phố lập nghiệp. (Anh ta không chịuyên với nghề nông, muốn đổi đời.)
Biến thể từ gần giống
  • An phận (động từ): bằng lòng với số phận, không mong cầu hơnđồng nghĩa với "yên phận".

    • Họ an phận với cuộc sống nghèo khó. (Họ chấp nhận cuộc sống thiếu thốn.)
  • Yên lòng (tính từ): cảm thấy an tâm, không lo lắngkhác nghĩa, chỉ trạng thái tâm lý.

    • Sau khi con cái ổn định, yên lòng hơn. ( không còn lo lắng nữa.)
Từ đồng nghĩa
  • An phận: chấp nhận hoàn cảnh, không đòi hỏi.
  • Bằng lòng: hài lòng với những đang .
  • Chịu phận: cam chịu số phận (thường mang sắc thái tiêu cực hơn).
Thành ngữ liên quan
  • Yên phận thủ thường: sống an phận, giữ đạo thường.
    • Sống yên phận thủ thường triết lý của nhiều người xưa. (Đó cách sống giản dị, không tranh đua.)
  • Phận ai nấy giữ, yên phận hơn: mỗi người hãy giữ lấy phận mình, biết đủ tốt nhất.
    • Đừng so đo với người khác, phận ai nấy giữ, yên phận hơn. (Khuyên nên bằng lòng với phần mình.)

Từ chứa "yên phận"